Toàn văn bài đăng trên Tạp chí Khoa học sức khỏe (Journal of Health Sciensce) - Trường Đại học Y dược Hải Phòng, tác giả Nguyễn Văn Lũy, bệnh viện Sức khỏe tâm thần

Toàn văn bài đăng trên Tạp chí Khoa học sức khỏe (Journal of Health Sciensce) - Trường Đại học Y dược Hải Phòng, tác giả Nguyễn Văn Lũy, bệnh viện Sức khỏe tâm thần

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ RỐI LOẠN TRẦM CẢM Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN QUẢNG NINH Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và nhận xét một số yếu tố liên quan đến mức độ trầm cảm ở trẻ vị thành niên điều trị tại Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Quảng Ninh. Phương pháp nghiên cứu: mô tả chùm ca bệnh được thực hiện trên 79 trẻ vị thành niên (10–19 tuổi) được chẩn đoán xác định rối loạn trầm cảm theo tiêu chuẩn ICD-10 và điều trị nội trú tại Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Quảng Ninh từ tháng 10/2025 đến tháng 06/2026. Kết quả: tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 16 ± 1,9 tuổi; nữ giới chiếm 68,4%; 62,0% người bệnh có thời gian mắc bệnh kéo dài từ 12 tháng trở lên. Điểm Beck (BDI-II) trung bình là 32,16 ± 8,74 điểm; trong đó trầm cảm nặng chiếm 63,3%, trầm cảm vừa chiếm 32,9% và trầm cảm nhẹ chiếm 3,8%. Các triệu chứng lâm sàng nổi bật bao gồm giảm năng lượng/tăng mệt mỏi (92,4%), suy giảm tập trung chú ý (93,7%), giảm lòng tự trọng (86,1%) và mất ngủ (77,2%). Đáng chú ý, tỷ lệ trẻ có ý tưởng tự sát là 45,6%, hành vi tự sát là 21,5% (chủ yếu là uống thuốc quá liều chiếm 58,8%) và hành vi tự hủy hoại bản thân là 55,7%. Phân tích hồi quy logistic đa biến xác định 03 yếu tố dự báo độc lập làm tăng nguy cơ mắc trầm cảm nặng gồm: khó hòa nhập với bạn bè (aOR = 8,2; 95%CI: 1,7–40,8; p = 0,009), gia đình thiếu quan tâm chăm sóc (aOR = 6,1; 95%CI: 1,4–25,6; p = 0,014) và tiền sử tự sát (aOR = 4,7; 95%CI: 1,1–21,3; p = 0,044). Kết luận: Rối loạn trầm cảm ở trẻ vị thành niên điều trị nội trú chủ yếu ở mức độ nặng, đi kèm tỷ lệ cao ý tưởng/hành vi tự sát và tự hại; khó hòa nhập bạn bè, gia đình thiếu quan tâm và tiền sử tự sát là các yếu tố nguy cơ độc lập dẫn đến trầm cảm nặng.

Xem tiếp...

Cán bộ viên chức bệnh viện
Ứng dụng Công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh
Các tổ chức đến thăm và tặng quà cho bệnh nhân và cán bộ bệnh viện
Đánh giá trắc nghiệm tâm lý
Hiến máu và vận động hiến tạng 2025
Kích thích từ xuyên sọ
Gặp mặt cán bộ hưu trí
Văn nghệ chào mừng 27/2/2025
Toàn văn bài đăng trên Tạp chí Khoa học sức khỏe (Journal of Health Sciensce) - Trường Đại học Y dược Hải Phòng, tác giả Nguyễn Văn Lũy, bệnh viện Sức khỏe tâm thần

Toàn văn bài đăng trên Tạp chí Khoa học sức khỏe (Journal of Health Sciensce) - Trường Đại học Y dược Hải Phòng, tác giả Nguyễn Văn Lũy, bệnh viện Sức khỏe tâm thần

  •   26/10/2026 22:00
  •   6
  •   0
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ RỐI LOẠN TRẦM CẢM Ở TRẺ VỊ THÀNH NIÊN ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN SỨC KHỎE TÂM THẦN QUẢNG NINH Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và nhận xét một số yếu tố liên quan đến mức độ trầm cảm ở trẻ vị thành niên điều trị tại Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Quảng Ninh. Phương pháp nghiên cứu: mô tả chùm ca bệnh được thực hiện trên 79 trẻ vị thành niên (10–19 tuổi) được chẩn đoán xác định rối loạn trầm cảm theo tiêu chuẩn ICD-10 và điều trị nội trú tại Bệnh viện Sức khỏe tâm thần Quảng Ninh từ tháng 10/2025 đến tháng 06/2026. Kết quả: tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 16 ± 1,9 tuổi; nữ giới chiếm 68,4%; 62,0% người bệnh có thời gian mắc bệnh kéo dài từ 12 tháng trở lên. Điểm Beck (BDI-II) trung bình là 32,16 ± 8,74 điểm; trong đó trầm cảm nặng chiếm 63,3%, trầm cảm vừa chiếm 32,9% và trầm cảm nhẹ chiếm 3,8%. Các triệu chứng lâm sàng nổi bật bao gồm giảm năng lượng/tăng mệt mỏi (92,4%), suy giảm tập trung chú ý (93,7%), giảm lòng tự trọng (86,1%) và mất ngủ (77,2%). Đáng chú ý, tỷ lệ trẻ có ý tưởng tự sát là 45,6%, hành vi tự sát là 21,5% (chủ yếu là uống thuốc quá liều chiếm 58,8%) và hành vi tự hủy hoại bản thân là 55,7%. Phân tích hồi quy logistic đa biến xác định 03 yếu tố dự báo độc lập làm tăng nguy cơ mắc trầm cảm nặng gồm: khó hòa nhập với bạn bè (aOR = 8,2; 95%CI: 1,7–40,8; p = 0,009), gia đình thiếu quan tâm chăm sóc (aOR = 6,1; 95%CI: 1,4–25,6; p = 0,014) và tiền sử tự sát (aOR = 4,7; 95%CI: 1,1–21,3; p = 0,044). Kết luận: Rối loạn trầm cảm ở trẻ vị thành niên điều trị nội trú chủ yếu ở mức độ nặng, đi kèm tỷ lệ cao ý tưởng/hành vi tự sát và tự hại; khó hòa nhập bạn bè, gia đình thiếu quan tâm và tiền sử tự sát là các yếu tố nguy cơ độc lập dẫn đến trầm cảm nặng.
Chúc mừng kỷ niệm 36 năm Ngày thành lập Hội Điều dưỡng Việt Nam (26/10/1990 – 26/10/2026)

Chúc mừng kỷ niệm 36 năm Ngày thành lập Hội Điều dưỡng Việt Nam (26/10/1990 – 26/10/2026)

  •   25/10/2026 12:44
  •   26
  •   0
Nhân kỷ niệm 36 năm Ngày thành lập Hội Điều dưỡng Việt Nam (26/10/1990 – 26/10/2026), xin dành những tình cảm trân quý nhất đến những người điều dưỡng đã chọn gắn bó với một nghề nhiều thử thách nhưng cũng đong đầy ý nghĩa. Cảm ơn vì những tháng ngày tận tụy. Cảm ơn vì sự kiên nhẫn, lòng bao dung và cả những hy sinh thầm lặng chẳng mấy ai nhìn thấy.
Hướng dẫn gia hạn thẻ BHYT hộ gia đình online

Hướng dẫn gia hạn thẻ BHYT hộ gia đình online

  •   03/06/2025 20:31
  •   1754
  •   0
Đăng nhập Cổng dịch vụ công Quốc gia bằng tài khoản cấp bởi Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Bưu Điện Việt Nam. Nếu chưa có tài khoản thì lựa chọn tài khoản mong muốn đăng nhập, nhấn "Đăng ký" phía dưới và làm theo hướng dẫn.
Thư viện Quy trình kỹ thuật khám, bệnh chữa bệnh

Thư viện Quy trình kỹ thuật khám, bệnh chữa bệnh

  •   22/11/2017 20:52
  •   581
  •   0

http://kcb.vn/vanban/quy-trinh

Hiến tạng
Sàng lọc một số rối loạn tâm thần
Lịch công tác
Đăng ký khám online
Đường dây nóng
Sở Y tế Quảng Ninh
THÔNG TIN VẬN CHUYỂN CẤP CỨU
Thăm dò ý kiến

Bạn biết đến bệnh viện qua đâu

Thống kê
  • Đang truy cập258
  • Máy chủ tìm kiếm4
  • Khách viếng thăm254
  • Hôm nay96,720
  • Tháng hiện tại3,229,707
  • Tổng lượt truy cập17,120,876
Liên kết web
Đội ngũ chuyên gia
Ths Vũ Minh Hạnh
Giám đốc Bệnh viện
Điện thoại: 0982301677
Bs CKI Bùi Tiến Dũng
Phó giám đốc Bệnh viện
Điện thoại: 0912182811

Bs CKI Nguyễn Văn Lũy
Phó giám đốc
Điện thoại: 0982454996

CN Bùi Thị Lê
Trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
Điện thoại: 0984576871

CN Đinh Thị Chín
Phó khoa KSNK
Điện thoại: 0839204689

ĐD CKI Lê Thúy Hoàn
Trưởng phòng Điều dưỡng
Điện thoại: 0978279767
Ds CKI Hoàng Thị Thu Hương
Trưởng khoa Dược & VTYT
Điện thoại 0985908550
Bs CKI Nguyễn Thành Hưng
Trưởng khoa Bán cấp tính nữ
Điện thoại: 0904160198
Bs CKI Vũ Thị Nga
Trưởng khoa Bán cấp tính nam
Điện thoại: 0973960411
Bs CKI Đào Thị Việt Hoa
Trưởng khoa Điều trị tổng hợp
Điện thoại: 0396855968

Bs CKI Cao Thị Xuân Thủy
Trưởng khoa Rối lọa tâm thần do sử dụng chất dây nghiện
Điện thoại: 0982501929

Bs Vũ Việt Hùng
Phó trưởng khoa PHCN-TLLS
Điện thoại: 0387499666

BsCK1 Nguyễn Thanh Hương
Phó trưởng khoa TTMT - XH
Điện thoại: 0387298990

Bs Phạm Thị Kim Dung
Trưởng khoa Cận lâm sàng
Điện thoại: 0984375288
Bs CKI Phạm Thị Bích Hải
Trưởng khoa Khám bệnh
Điện thoại: 0982542274
BS CKI Trần Chí Dũng
Phó trường phòng KHTH, CĐT&ĐT
Điện thoại: 0983314259

Bs Nguyễn Thị Hằng
Phó trưởng khoa Dinh dưỡng
Điện thoại: 0934335545

Sức khỏe tâm thần
Chất lượng cuộc sống
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây